Bỏ qua menu, đến nội dung
tck✳VĂN HÓA & DU LỊCH
Tìm cảm hứng

Tên gọi của Việt Nam qua các thời như sau:
Thời Hồng Bàng
• Văn Lang: thời Hùng Vương
• Âu Lạc: thời An Dương Vương
Thời Bắc thuộc
• Nam Việt: vương quốc Nam Việt của Triệu Đà, bao gồm Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam, đại bộ phận tương đương Quảng Đông, Quảng Tây và một phần tương đương nam bộ Quý Châu hiện nay (204 TCN - 111 TCN).
• (thuộc) Giao Chỉ bộ: Bắc thuộc thời Hán, bộ Giao Chỉ gồm Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam, Quảng Đông, Quảng Tây và đảo Hải Nam.
• (thuộc) Giao Châu: Bắc thuộc từ thời Đông Ngô đến thời Đường, Giao Châu bao gồm cả Quảng Đông.
• Vạn Xuân: Giai đoạn độc lập ngắn dưới thời nhà Tiền Lý (542–602).
• An Nam đô hộ phủ: Bắc thuộc thời Đường (618–866).
• Tĩnh Hải quân: tiếp tục trong thời thuộc Đường qua thời Tự chủ tới hết thời nhà Ngô (866–967).
Thời phong kiến độc lập
• Đại Cồ Việt: thời Nhà Đinh – Nhà Tiền Lê và đầu thời Nhà Lý, từ 968–1054.
• Đại Việt: thời Nhà Lý – Nhà Trần, từ 1054–1400.
• Đại Ngu: thời Nhà Hồ, từ 1400–1407.
• Đại Việt: thời Nhà Hậu Lê-Nhà Tây Sơn và 3 năm đầu thời nhà Nguyễn, từ 1428–1804.
• Việt Nam: thời Nhà Nguyễn, từ 1804–1839.
• Đại Nam: thời Nhà Nguyễn, từ năm 1839–1945.
Thời Pháp thuộc
• (thuộc) Liên bang Đông Dương: nhập chung với Lào, Campuchia, Quảng Châu Loan từ 1887 đến 1945.
Giai đoạn từ 1945 đến nay
• Đế quốc Việt Nam: tháng 4 năm 1945 – tháng 8 năm 1945 dưới thời chính phủ Trần Trọng Kim, là chính phủ bù nhìn của phát xít Nhật Bản.
• Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: từ 2 tháng 9 năm 1945 đến 2 tháng 7 năm 1976.
• Quốc gia Việt Nam: dựng lên bởi chính quyền thực dân Pháp, tồn tại từ 1949 đến 1955 với Quốc trưởng Bảo Đại.
• Việt Nam Cộng hòa: kế thừa từ Quốc gia Việt Nam, tồn tại từ 1955 đến 30 tháng 4,1975 tại miền Nam.
• Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam: từ 8 tháng 6 năm 1960 đến 2 tháng 7 năm 1976, tiếp quản miền Nam từ sau 30 tháng 4 năm 1975.
• Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: từ ngày 2 tháng 7 năm 1976 đến nay, kế thừa trực tiếp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Về điểm đến ↗
Tổng Quan
Tên Nước Qua Các Thời Kỳ
CÂU CHUYỆN ĐIỂM ĐẾN
Điều làm nên sự đặc biệt
𝐐𝐮𝐨̂́𝐜 𝐇𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐍𝐚𝐦
Tên gọi của Việt Nam qua các thời như sau:
Thời Hồng Bàng
• Văn Lang: thời Hùng Vương
• Âu Lạc: thời An Dương Vương
Thời Bắc thuộc
• Nam Việt: vương quốc Nam Việt của Triệu Đà, bao gồm Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam, đại bộ phận tương đương Quảng Đông, Quảng Tây và một phần tương đương nam bộ Quý Châu hiện nay (204 TCN - 111 TCN).
• (thuộc) Giao Chỉ bộ: Bắc thuộc thời Hán, bộ Giao Chỉ gồm Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam, Quảng Đông, Quảng Tây và đảo Hải Nam.
• (thuộc) Giao Châu: Bắc thuộc từ thời Đông Ngô đến thời Đường, Giao Châu bao gồm cả Quảng Đông.
• Vạn Xuân: Giai đoạn độc lập ngắn dưới thời nhà Tiền Lý (542–602).
• An Nam đô hộ phủ: Bắc thuộc thời Đường (618–866).
• Tĩnh Hải quân: tiếp tục trong thời thuộc Đường qua thời Tự chủ tới hết thời nhà Ngô (866–967).
Thời phong kiến độc lập
• Đại Cồ Việt: thời Nhà Đinh – Nhà Tiền Lê và đầu thời Nhà Lý, từ 968–1054.
• Đại Việt: thời Nhà Lý – Nhà Trần, từ 1054–1400.
• Đại Ngu: thời Nhà Hồ, từ 1400–1407.
• Đại Việt: thời Nhà Hậu Lê-Nhà Tây Sơn và 3 năm đầu thời nhà Nguyễn, từ 1428–1804.
• Việt Nam: thời Nhà Nguyễn, từ 1804–1839.
• Đại Nam: thời Nhà Nguyễn, từ năm 1839–1945.
Thời Pháp thuộc
• (thuộc) Liên bang Đông Dương: nhập chung với Lào, Campuchia, Quảng Châu Loan từ 1887 đến 1945.
Giai đoạn từ 1945 đến nay
• Đế quốc Việt Nam: tháng 4 năm 1945 – tháng 8 năm 1945 dưới thời chính phủ Trần Trọng Kim, là chính phủ bù nhìn của phát xít Nhật Bản.
• Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: từ 2 tháng 9 năm 1945 đến 2 tháng 7 năm 1976.
• Quốc gia Việt Nam: dựng lên bởi chính quyền thực dân Pháp, tồn tại từ 1949 đến 1955 với Quốc trưởng Bảo Đại.
• Việt Nam Cộng hòa: kế thừa từ Quốc gia Việt Nam, tồn tại từ 1955 đến 30 tháng 4,1975 tại miền Nam.
• Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam: từ 8 tháng 6 năm 1960 đến 2 tháng 7 năm 1976, tiếp quản miền Nam từ sau 30 tháng 4 năm 1975.
• Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: từ ngày 2 tháng 7 năm 1976 đến nay, kế thừa trực tiếp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
MỘT GÓC NHÌN KHÁC
Qua những khung hình
TIẾP TỤC HÀNH TRÌNH